Thông tin thuốc ENTACRON (Spronolacton 25mg)

Thứ sáu - 10/04/2026 03:53
Thông tin thuốc lợi tiểu ENTACRON (Spronolacton 25mg)
ENTACRON (Spronolacton 25mg)
ENTACRON (Spronolacton 25mg)
ENTACRON (Spronolacton 25mg)

Thành phần:
Spironolacton : 25 mg
Tá dược vừa đủ : 1 viên
(Tinh bột biến tính, calci sulfat dihydrat, lactose monohydrat, crospovidon, povidon K30, polysorbat 80,magnesi stearat, silic dioxyd, hypromelose 606, polyethylen glycol 6000, talc, titan dioxyd, sắt oxyd đỏ)
Chỉ định:
Cổ trướng do xơ gan. Phù gan, phù thận, phù tim khi các thuốc chữa phù khác kém tác dụng, đặc biệt khi có nghi ngờ chứng tăng aldosteron.
·Tăng huyết áp, khi cách điều trị khác kém tác dụng hoặc không thích hợp.
·Tăng aldosteron tiên phát, khi không thể phẫu thuật.
Chống chỉ định
Suy thận cấp , suy thận nặng
Vô niệu, tăng kali huyết
Mẫn cảm với spironolacton
Liều dùng và Cách dùng:
Cách dùng: Đường uống
Liều thường dùng:
Người lớn:
Lợi tiểu khi phù kháng trị do xơ gan, hội chứng thận hư, suy tim sung huyết, đặc biệt nghi ngờ có tăng aldosteron, thường phối hợp với furosemid, các thiazid hoặc các thuốc lợi tiểu tương tự: Liều ban đầu là uống 25 - 200 mg/ngày, chia 2 - 4 lần, dùng ít nhất 5 ngày,
liều duy trì là 75 - 400mg/ngày, chia 2 - 4 lần.
Chống tăng huyết áp. Liều ban đầu uống 50 - 100mg/ngày, chia 2 - 4 lần, dùng ít nhất 2 tuần; liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.
Nhưng hiện nay ít được dùng để điều trị tăng huyết áp.
Tăng aldosteron tiên phát: 100 - 400 mg/ngày, chia 2 - 4 lần trước khi phẫu thuật. Liều thấp nhất có hiệu quả có thể duy trì trong thời gian dài đối với người bệnh không
thể phẫu thuật.
Trẻ em:
Lợi tiểu hoặc trị tăng huyết áp, cổ trướng do xơ gan. Liều ban đầu uống 1 - 3 mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 - 4 lần; liều được điều chỉnh sau 5 ngày.
Thận trọng:
·Tình trạng có nguy cơ tăng kali huyết như khi suy giảm chức năng thận và khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thông thường khác. Toan chuyển hóa do tăng clor máu
có thể hồi phục (thường đi kèm với tăng kali huyết) có thể xảy ra trong xơ gan mất bù dù chức năng thận bình thường.
·Các thuốc lợi tiểu nói chung chống chỉ định ở người mang thai, trừ khi bị bệnh tim, vì thuốc không phòng được và cũng không chữa được phù do nhiễm độc thai nghén và thuốc còn làm giảm tưới máu cho nhau thai.
Cảnh báo
·Bổ sung kali ở dạng thuốc hoặc ở dạng chế độ ăn giàu kali, thường không nên kết hợp khi sử dụng spironolacton.
·Tiêu thụ kali quá nhiều có thể gây ra tăng kali máu ở những bệnh nhân sử dụng spironolacton.
·Spironolacton không được dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali. Spironolacton, khi được sử dụng chung với chất ức chế men chuyển ACE hoặc indomethacin gây tăng kali máu nghiêm trọng. Cần phải hết sức thận trọng khi spironolacton được dùng đồng thời với các thuốc này. Nếu nghi ngờ có tăng kali máu (dấu hiệu cảnh báo gồm dị cảm, yếu cơ, mệt mỏi, liệt nhão chi, nhịp tim chậm và sốc) phải thực hiện điện tâm đồ (ECG). Tuy nhiên, điều quan trọng là phải theo dõi nồng độ kali huyết thanh do tăng kali máu nhẹ có thể không thể hiện được trên ECG.
·Spironolacton phải được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan, vì một thay đổi rất nhỏ của dịch cơ thể và cân bằng điện giải có thể thúc đẩy tình trạng hôn mê gan.
Thận trọng
Chung: Tất cả các bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu nên được giám sát để tìm bằng chứng về thể dịch hoặc mất cân bằng điện giải, ví dụ như hạ magnesi máu (hypomagnesemia), hạ natri máu, nhiễm kiểm clor (hypochloremic) và tăng kali máu
Xác định điện giải trong huyết thanh và nước tiểu đặc biệt quan trọng khi bệnh nhân nôn mửa quá mức hoặc nhận dịch tiêm. Dấu hiệu cảnh báo hoặc triệu chứng của thể dịch và mất cân bằng điện giải, không phân biệt nguyên nhân, bao gồm khô, miệng khát, yếu ớt,
thờ ơ, buồn ngủ, đau bồn chồn cơ hoặc chuột rút, mệt mỏi cơ bắp, hạ huyết áp, thiểu niệu, nhịp tim nhanh và các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn và nôn mửa. Tăng kali máu có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy thận hoặc thu nạp một lượng quá dư kali, có thể gây ra các
bất thường về tim và dẫn đến tử vong. Do đó, không nên dùng chất bổ sung kali khi đang dùng spironolacton.
Xét nghiệm định kỳ: Nên xét nghiệm định kỳ chất điện giải trong huyết thanh để phát hiện sự mất cân bằng chất điện giải, đặc biệt ở người già và người suy giảm đáng kể chức năng thận hoặc gan.
Thời kỳ mang thai và cho con bú:
Thời kỳ mang thai
Spironolacton có thể dùng cho người mang thai khi bị bệnh tim.
Thời kỳ cho con bú
Có thể sử dụng thuốc cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Các phản ứng không liên quan đến liều dùng trong ngày và thời gian điều trị. Nguy cơ phản ứng có hại thấp khi dùng liều thấp hơn 100 mg. Thông thường nhất là to vú ở đàn ông do tăng nồng độ prolactin nhưng thường hồi phục sau điều trị. Tăng kali huyết luôn phải được xem xét ở những người giảm chức năng thận. Nguy cơ này thấp khi dùng liều dưới 100 mg/ngày ở người có chức năng thận bình thường, với điều kiện không dùng thêm kali và phải kiểm soát việc nhận kali qua ăn uống không theo chế độ.
Thường gặp, ADR>1/100
Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, liệt dương, ngủ gà.
Nội tiết: Tăng prolactin, to vú ở đàn ông, chảy sữa nhiều, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR<1/100
Da: Ban đỏ, ngoại ban, mày đay.
Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm natri huyết.
Thần kinh: Chuột rút/ co thắt cơ, dị cảm.
Sinh dục tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh.
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
Tương tác thuốc:
Sử dụng đồng thời spironolacton với các chất ức chế men chuyển (ACE - 1) có thể dẫn tới "tăng kali huyết" nặng, đe dọa tính mạng, đặc biệt ở người suy thận. Tác dụng chống đông của coumarin, hay dẫn chất indandion hay heparin bị giảm khi dùng đồng thời với spironolacton. Các thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của spironolacton. Sử dụng đồng thời lithi và spironolacton có thể dẫn đến ngộ độc lithi, do giảm độ thanh thải. Sử dụng đồng thời các thuốc có chứa kali với spironolacton làm tăng kali huyết. Thời gian bán hủy của digoxin và các glycosid tim trong huyết tương có thể tăng khi dùng đồng thời với spironolacton.
·Rượu, thuốc an thần, thuốc gây nghiện: Khả năng hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra.
·Corticosteroid, ACTH: Gây tăng suy kiệt chất điện giải, đặc biệt là hạ kali máu, có thể xảy ra.
·Thuốc giãn cơ không phân cực (ví dụ tubocurarin): Có thể gây tăng đáp ứng dẫn đến giãn cơ.
Hạn dùng:
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bảo quản:Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, ở nơi khô tránh ánh sáng mạnh.

Nguồn tin: Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc