Thông tin thuốc BETASALIC
Thông tin thuốc BETASALIC
BETASALIC
Thành phần:Betamethason 6.5mg
Acid salicylic 300mg
Dạng bào chế:
-Thuốc mỡ bôi da
Các đặc tính dược lực học:
• Betamethason dipropionat: Thuộc nhóm thuốc corticosteroid.
-Mã ATC: D07AC01
Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kém tác dụng mineralocorticoid không đáng kể. 0,75 mg betamethason có tác dụng tương đương hydrocortison 5 mg về mặt chống viêm. Betamethason có tác dụng viêm, chống ngứa và co mạch.
Thuốc dùng đường uống, tiêm, tiêm tĩnh mạch, hít hoặc bôi để trị nhiều bệnh cần chỉ định dùng corticosteroid, trừ các trường hợp suy thượng thận nên dùng hydrocortison kèm bổ sung fludrocortison.
Do có tác dụng mineralocorticoid, nên betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi. Dùng liều cao, betamethason có tác dụng ức chế miễn dịch.
• Acid salicylic:
-Mã ATC: D01AE12
Acid salicylic dùng tại chỗ có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da, ngoài ra còn có tính sát khuẩn nhẹ. Dẫn xuất acid này làm tăng độ thấm của da đối với các thuốc bôi ngoài, đặc biệt là corticosteroid, đồng thời giúp loại bỏ lớp sừng, làm bong lớp vảy sừng, giúp da mềm mại và thông thoáng.
-Các đặc tính dược động học:
+Betamethason: hấp thu tốt khi dùng tại chỗ, đặc biệt khi băng kín hoặc bôi trên da bị rách hoặc khi trị vảy nến. Betamethason được hấp thu nhanh chóng vào tế bào mô trong cơ thể, chuyển hóa chủ yếu ở gan, thải qua nước tiểu.
+Acid salicylic: được hấp thu qua da và bài tiết qua nước tiểu.
Chỉ định:
-Betamethason dipropionat là corticosteroid tổng hợp chứa fluor. Thuốc có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch mạnh, được sử dụng trong các bệnh da có đáp ứng với corticosteroid, như: viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc, eczema, vảy nến, lichen đơn mạn tính, lupus đỏ, viêm da tiết bã, hăm da.
-Acid salicylic giúp làm mềm lớp sừng, làm bong vảy, tăng hấp thu corticosteroid vào da.
Liều dùng – Cách dùng:
Người lớn:
-Bôi 1 lớp mỏng thuốc lên vùng da bị bệnh 1–2 lần mỗi ngày.
-Khi bệnh thuyên giảm, giảm số lần bôi.
-Không dùng quá 50 g/tuần.
Trẻ em:
-Không dùng cho trẻ dưới 5 tuổi.
Chống chỉ định:
-Mụn trứng cá, mụn quanh miệng, vùng quanh hậu môn, sinh dục.
-Bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-Nhiễm khuẩn, nhiễm virus, nấm toàn thân chưa kiểm soát bằng thuốc kháng nấm.
-Viêm da do thuốc, loét da.
-Viêm da tróc vảy ở trẻ sơ sinh.
-Không dùng trên nhãn khoa.
Thận trọng:
-Không dùng trên diện rộng, băng kín, hoặc vùng da tổn thương.
-Không dùng kéo dài cho trẻ em vì nguy cơ ức chế trục HPA gây hội chứng Cushing, chậm lớn, tăng áp lực nội sọ.
-Tránh tiếp xúc thuốc với mắt, niêm mạc.
-Nếu kích ứng hoặc nhiễm trùng tái phát, ngừng thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
-Thời kỳ mang thai:
+Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người. Chỉ dùng khi lợi ích vượt nguy cơ.
-Thời kỳ cho con bú:
+Chưa rõ thuốc có tiết qua sữa hay không. Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Tác dụng không mong muốn:
-Kích ứng, bỏng rát, ngứa, khô da, viêm da quanh miệng, rậm lông, teo da, mụn trứng cá, rạn da, biến đổi sắc tố.
-Sử dụng kéo dài hoặc trên diện rộng có thể gây tác dụng toàn thân như: tăng đường huyết, tăng huyết áp, phù, suy thượng thận thứ phát.
Quá liều và xử trí:
-Triệu chứng: Ức chế tuyến thượng thận, hội chứng Cushing.
-Điều trị: Giảm liều dần, điều trị hỗ trợ triệu chứng, bồi phụ điện giải.
Nguồn tin: Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
