Thông tin thuốc HABROXOL (Ambroxol 15mg/5 ml)
Thông tin thuốc HABROXOL (Ambroxol 15mg/5 ml)
HABROXOL
(Ambroxol 15mg/5 ml)
Thành Phần: Mỗi 5ml chứa(Ambroxol 15mg/5 ml)
Hoạt chất: Ambroxol hydroclorid........15 mg
Tá dược khác: Natri benzoat, đường trắng, sucralose, glycerin, propylen glycol,
PVP K30, gồm xanthan, acid citric, natri citrat, hương hoa quả, nước tinh khiết.
Dạng Bào Chế
Dung dịch uống
Dung dịch uống trong suốt, không màu đến vàng nhạt, hương thơm, có vị ngọt.
Đặc Tính Được Lực Học
Nhóm dược lý: Thuốc trừ họ, tiêu đờm; thuốc tác dụng trên đường hô hấp.
Cơ chế :
Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng
giống như bromhexin. Ambroxol có tác dụng làm đờm lỏng hơn, ít quánh hơn
nên dễ bị tống ra ngoài, vì vậy thuốc có tác dụng long đờm. Một số tài liệu có nêu
ambroxol có tác dụng cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính
trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
Kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy ambroxol có tính chất kháng viêm và có
hoạt tính của chất chống oxy hóa. Ngoài ra ambroxol còn có tác dụng gây tê tại
chỗ thông qua chẹn kênh natri ở màng tế bào. Ambroxol có thể kích thích tổng
hợp và bài tiết chất diện hoạt phế nang. Thuốc được coi là một chất hoạt hóa chất
diện hoạt phế nang. Tuy thuốc không có hiệu quả khi dùng cho người mẹ để
phòng hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, nhưng thuốc có hiệu quả khiêm tốn
khi điều trị sớm cho trẻ nhỏ phát bệnh.
Ambroxol cũng có tác dụng bài tiết acid uric qua nước tiểu.
Đặc Tính Dược Động Học
Ambroxol hầu như được hấp thu hoàn toàn sau khi uống. Thuốc liên kết với
protein huyết tương khoảng 90%. Thời gian bán thải của ambroxol là 7 – 12 giờ.
Ambroxol đi qua được dịch màng ối và nhau thai, nó được bài tiết vào sữa mẹ.
Ambroxol chuyển hóa qua gan. Chuyển hóa qua gan lần đầu làm giảm 1/3 lượng
ambroxol. Ambroxol và các chất chuyển hóa được bài tiết qua thận khoảng 90%.
Ở những bệnh nhân suy gan nặng, sự thanh thải ambroxol giảm 20 - 40%.
Ở những bệnh nhân suy thận nặng có thể dẫn đến việc tích lũy ambroxol.
CHỈ ĐỊNH
Tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp:
Bệnh cấp và mạn tính đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế
quản dạng hen.
CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Trong 2-3 ngày đầu tiên, 10 ml/lần, ngày 3 lần
(tương đương 90 mg ambroxol). Sau đó là 10 ml/lần, ngày 2 lần chia đều (tương
đương với 60 mg ambroxol). Có thể tăng hiệu quả điều trị bằng cách uống 10
ml/lần, ngày 4 lần (tương đương với 120 mg ambroxol).
Trẻ em từ 6-12 tuổi: 5 ml/lần, ngày 2-3 lần, chia đều (8 giờ 12 giờ/lần) (tương
đương với 30-45 mg ambroxol).
Trẻ em từ 2-5 tuổi: 2,5 ml/lần, ngày 3 lần (tương đương với 22,5 mg ambroxol).
Trẻ em dưới 2 tuổi: Không nên dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Nếu sau 5 ngày (trẻ em dưới 6 tuổi: sau 3 ngày) các triệu chứng không cải thiện hoặc trở nên tối tệ hơn, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn.
Cách Dùng
Thuốc dùng đường uống.
Sử dụng sau bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRONG
Thận trọng với trẻ em dưới 2 tuổi.
Thận trọng với trường hợp loét đường tiêu hóa và các trường hợp họ ra máu, vì
ambroxol có thể làm tan các cục máu đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.
Chỉ điều trị ambroxol một đợt ngắn, không đỡ phải thăm khám lại.
Chế phẩm có chứa đường, thận trọng với những người không dung nạp đường.
Chế phẩm có chứa natri benzoat, thận trọng với những người mẫn cảm với natri
benzoat.
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ NUÔI CON BẰNG SỮA MẸ
Phụ nữ có thai
Nếu bạn đang mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ hoặc nghi ngờ có thai hoặc
có ý định có thai hãy hỏi bác sĩ, dược sĩ để được tư vấn khi dùng thuốc này,
Không có tác dụng phụ nào xấu trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên việc sử dụng
trong thời kỳ mang thai không được khuyến cáo, đặc biệt là trong 3 tháng đầu
của thai kỳ.
Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ
Chưa có thông tin về nồng độ của ambroxol trong sữa mẹ, vì thế cần thận trọng
sử dụng thuốc khi đang nuôi con bằng sữa mẹ.
LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC
Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận
hành máy móc trong các tài liệu tham khảo.
TƯƠNG TÁC THUỐC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC LOẠI TƯƠNG TÁC KHÁC
- Việc sử dụng kết hợp ambroxol với các thuốc chống họ có thể dẫn đến tắc
nghẽn hô hấp nghiêm trọng do phản xạ họ.
- Việc sử dụng ambroxol kết hợp với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythro-
mycin) dẫn đến tăng nồng độ kháng sinh trong chất nhầy.
- Không có báo cáo về tương tác lâm sàng có liên quan tới thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Tác dụng phụ thường gặp nhất là tiêu chảy.
Những thuật ngữ sau đây được dùng để phân loại các phản ứng bất lợi dựa trên
tần suất:
Rất thường gặp: 2 1/10;
Thường gặp: ≥ 1/100 và <1/10;
Ít gặp: ≥ 1/1000 và < 1/100;
Hiếm gặp: ≥ 1/10.000 và < 1/1000;
Rất hiếm gặp: <1/10.000;
Cơ quan
Biểu hiện
Tần suất
Hệ thống miễn dịch
Phản ứng sốc phản vệ
Phản ứng quá mẫn
Không xác định
Hệ thần kinh
Chứng khó đọc
Thường gặp
Hệ hô hấp
Khó thở
Sổ mũi, khô họng
Rất hiếm gặp
Hệ tiêu hóa
Tiêu chảy buồn nôn
Nôn, đau bụng, khó tiêu, khô miện
Ợ nóng, khô họng
Táo bón
Thường gặp
Ít gặp
Hiếm gặp
Rất hiếm gặp
Da và mô dưới da
Phù, phát ban, ngứa
Nổi mề đay
Ít gặp
Không xác định
Thận và đường tiết niệu
Khó tiểu
Rất hiếm gặp
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Triệu chứng quá liều thường xuyên nhất là tiêu chảy và căng thẳng. Triệu chứng
quá liều quá mức như buồn nôn, nôn, hạ huyết áp.
Các liệu pháp như sử dụng thuốc chống nôn, rửa dạ dày không được áp dụng vì chỉ cho hiệu quả trong trường hợp cực kỳ quá liều. Khi có biểu hiện quá liều
ambroxol chủ yếu được điều trị triệu chứng.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
HẠN DÙNG
24 tháng kể từ ngày sản xuất, 14 ngày kể từ khi mở nắp.
Nguồn tin: Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
