Thông tin thuốc MEZAPENTIN 600
- Thứ năm - 07/05/2026 03:21
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Thông tin thuốc MEZAPENTIN 600
MEZAPENTIN 600
Thành phần:
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Gabapentin .............................. 600 mg
Tá dược vđ ............................... 1 viên
( Tá dược gồm: copovidon, microcrystalline cellulose, croscarmellose natri, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, opadry white 21K58794).
Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim.
Chỉ Định:
Bệnh động kinh
+ Chỉ định như một điều trị hỗ trợ trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
+ Chỉ định như đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
Đau thần kinh
Điều trị đau thần kinh ngoại biên ở người trên 18 tuổi.
Liều Lượng Và Cách Dùng:
Gabapentin được dùng qua đường uống, có thể uống thuốc cùng bữa ăn hoặc không và uống thuốc với một cốc nước đầy.
Trong điều trị bệnh động kinh: Phải điều trị lâu dài và liều theo chỉ định của bác sĩ
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Liều
Ngày 1 300mg, ngày 1 lần
Ngày 2 300mg, ngày 2 lần
Ngày 3 300mg, ngày 3 lần
Sau đó, dựa vào đáp ứng của từng bệnh nhân và khả năng dung nạp, liều có thể được tăng thêm 300mg/ ngày đến liều tối đa là 3600 mg/ngày. Thời gian tối thiểu để đạt được liều 1800mg/ngày là một tuần, để đăt được liều 3600mg/ngày là 3 tuần. Tổng liều hàng ngày nên được chia thành ba liều duy nhất, khoảng thời gian tối đa giữa các liều không được vượt quá 12 giờ để ngăn ngừa co giật đột biến.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:
Liều khởi đầu 10- 15 mg/kg/ngày trong ba ngày đầu.
Liều điều trị là 25- 35 mg/kg/ngày. Tổng liều hàng ngày nên được chia thành 3 liều, khoảng thời gian đưa thuốc tối đa giữa các liều không được vượt quá 12 giờ.
Đau thần kinh ở người trên 18 tuổi:
Liều
Ngày 1 300mg, ngày 1 lần
Ngày 2 300mg, ngày 2 lần
Ngày 3 300mg, ngày 3 lần
Sau đó dùng liều: 900mg/ngày chia 3 lần, tùy đáp ứng của bệnh nhân có thể tăng 300mg/ngày. Liều tối đa 3600 mg/ngày. Thời gian tối thiểu để dặt được liều 1800mg/ngày là một tuần, để đạt được liều 2400mg/ngày là 2 tuần và để đạt được liều 3600mg/ngày là 3 tuần. Thời gian điều trị trong 5 tháng.
Bệnh nhân mới ốm dậy, gầy còm, sau phẫu thuật: Giảm liều hoặc Khoảng thời gian dài giữa các liều tăng lên.
Bệnh nhân cao tuổi trên 65 tuổi: Cần điều chỉnh liều lương do chức năng thận suy giảm.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận ở người lớn :
Độ thanh thải Creatinin (ml/phút)
Tổng liều hàng ngày (mg/ngày)
>= 80
900- 3600, chia 3 lần/ngày
50- 79
600-1800,chia 3 lần/ngày
30- 49
300-900,chia 3 lần/ngày
15- 29
150-600,chia 3 lần/ngày
<15
150- 300,chia 3 lần/ngày
Điều chỉnh liều ở các bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu:
Với các bệnh nhân đang được thẩm phân lọc máu mà chưa từng dùng gabapentin, nên dùng liềukhởi đầu 300 - 400 mg, sau đó giảm xuống 200 - 300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân lọc máu.
Chống Chỉ Định: Mẫn cảm với gabapentin hoặc bất cứ thành phần nào trong công thức bào chế.
Thận Trọng:
Bệnh nhân có ý tưởng tự tử: người bệnh cần được theo dõi các hành vi và dấu hiệu của ý tưởng tự tử.
Bệnh nhân (và những người chăm sóc bệnh nhân) cần được tư vấn để tìm tư vấn y tế nên dấu hiệu của ý tưởng tự sát hoặc hành vi nổi lên.
Viêm tụy cấp: Nếu một bệnh nhân có viêm tụy cấp tính được điều trị với gabapentin, ngưng gabapentin cần được xem xét.
Động kinh: Đột ngột ngừng thuốc chống co giật ở bệnh nhân động kinh có thể thúc đẩy tình trạng động kinh.
Như với các thuốc chống động kinh khác, một số bệnh nhân có thể tăng tần số co giật hoặc sự tấn công của các loại mới của cơn động kinh.
Nhìn chung gabapentin không có hiệu quả trong điều trị các cơn động kinh vắng ý thức và có thể làm trầm trọng thêm các cơn động kinh ở một số bệnh nhân. Do đó, gabapentin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có cơn co giật hỗn hợp kể cả các cơn động kinh vắng ý thức.
Điều trị gabapentin có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, sự nhầm lẫn, mất ý thức và suy giảm tâm thần.
Mặc dù chưa có các bằng chứng về các cơn động kinh bùng phát với gabapentin, nhưng sự ngừng đột ngột các thuốc chống co giật ở các bệnh nhân động kinh có thể làm xuất hiện cơn động kinh liên tục (trạng thái động kinh) ở bệnh nhân. Có thể giảm liều, dừng thuốc hay thay thế bằng các thuốc chống co giật khác thì nên được tiến hành từ từ trong 1 khoảng thời gian tối thiểu 1 tuần.
Điều trị trong thời gian dài (trên 36 tuần) ảnh hưởng đến khả năng học tập, trí thông minh và phát triển của trẻ em chưa được nghiên cứu đầy đủ nên phải cân nhắc những rủi ro tiềm tàng của việc dùng gabapentin kéo dài.
Phải ngừng dùng thuốc nếu có phản ứng quá mẫn (sốt, sưng hạch, phát ban...)
Tạo dương tính giả trong phương pháp xác định bản định lượng tổng protein trong nước tiểu.
Thời kỳ mang thai:
Không có số liệu đầy đủ từ việc sử dụng gabapentin ở phụ nữ mang thai.
Gabapentin không nên được sử dụng trong khi mang thai trừ khi thật cần thiết và đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.
Thời kỳ cho con bú:
Gabapentin qua được sửa mẹ. Tác dụng của thuốc trên trẻ sơ sinh còn chưa rõ, vì vậy chỉ dùng gabapentin cho phụ nữ thời kỳ cho con bú khi thật cần thiết và đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.
Lái xe và vận hành máy móc:
Gabapentin có thể có ảnh hưởng ít hoặc vừa vào khả năng lái xe và vận hành máy móc. Gabapentin tác động lên hệ thần kinh trung ương và có thể gây buồn
ngủ, chóng mặt hoặc các triệu chứng liên quan khác. Điều này đặc biệt đúng vào lúc bắt đầu điều trị và sau khi tăng liều. Do vậy không sử dụng thuốc cho đối tượng này.
Tương Tác Thuốc
Khi dùng đồng thời với morphin, nồng độ gabapentin trong máu tăng 44% vì vậy bệnh nhân phải được theo dõi các dấu hiệu thần kinh trung ương.
Dùng đồng thời gabapentin và các thuốc uống tránh thai chứa norethindron và/hoặc ethinylestradiol, không làm ảnh hưởng đến các đặc tính dược động học ở trạng thái nồng độ hằng định trong huyết tương của cả hai thuốc.
Dùng đồng thời gabapentin với các thuốc kháng acid chứa muối nhôm và muối magnesi làm giảm sinh khả dụng của gabapentin khoảng 24%, do đó nên dùng gabapentin khoảng 2 giờ sau khi uống các thuốc kháng acid.
Sự bài tiết của gabapentin qua thận không bị ảnh hưởng bởi probenecid.
Sự bài tiết của gabapentin qua thận bị giảm nhẹ khi dùng phối hợp với cimetidin, nhưng sự giảm này không có ý nghĩa lâm sàng.
Các xét nghiệm sinh hóa:
Kết quả dương tính giả đã được báo cáo ở các xét nghiệm sử dụng que nhưng Ames N-Multistix SG khi phối hợp thêm gabapentin với các thuốc chống co giật khác. Do đó để xác định protein trong nước tiểu, nên dùng phương pháp kết tủa acid sulfosalicylic đặc hiệu hơn.
Tác Dụng Không Mong Muốn Của Thuốc (ADR):
Gabapentin dung nạp tốt. Các ADR thường nhẹ hoặc trung bình và có khuynh hướng giảm dần khi tiếp tục điều trị. Các ADR hay gặp nhất đối với thần kinh và thường là nguyên nhân gây ngừng thuốc.
Thường gặp, ADR > 1/100
+ Thần kinh: Vận động mất phối hợp, rung giật nhãn cầu, mệt mỏi, sốt, chóng mặt, phù, buồn ngủ, giảm trí nhớ, lú lẫn, rối loạn cảm xúc, trầm cảm, lo âu, căng thẳng. Trẻ em từ 3 đến 12 tuổi: Gặp các vấn đề về thần kinh như lo âu, thay đổi cách ứng xử (quấy khóc, cảm giác sảng khoái hoặc trầm cảm, quá kích động, thái độ chống đối...).
+ Tiêu hóa: Khó tiêu, chán ăn, khô miệng, táo bón, đau bụng, tiêu chảy.
+ Tim mạch: Phù mạch ngoại biên, tăng huyết áp, giãn mạch
+ Hô hấp: Viêm mũi, viêm họng- hầu, ho, viêm phổi, rối loạn hô hấp.
+ Tiết niệu: Viêm đường tiết niệu
+ Tai: Viêm tai giữa
+ Mắt: Nhìn đôi, giảm thị lực.
+ Cơ xương: Đau cơ, đau khớp, đau lưng, co giật
+ Da: Mẫn ngứa, ban da, phù mặt, mụn trứng cá.
+ Máu: Giảm bạch cầu.
+ Khác: Liệt dương, nhiễm virus.
It gap. 1/1000<ADR <1/100
+ Thần kinh: Mất trí nhớ, mất ngôn ngữ, trầm cảm, cáu gắt hoặc thay đổi tâm thần, tính khí, liệt nhẹ,
giảm hoặc mất dục cảm, nhức đầu, rối loạn vận động.
+ Da: Phản ứng dị ứng, nổi mề đay, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, hồng ban đa dạng, rụng
tóc, phát ban.
+ Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, chảy máu lợi, viêm miệng, mất hoặc rối loạn vị giác.
+Tim mạch: Hạ huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn mạch ngoại vi, hồi hộp, đánh trống ngực, rối loạn mạch máu.
+ Thận: Suy thận cấp, đi tiểu không tự chủ
+ Hệ thống sinh sản: Phì đại vú, nữ hóa tuyến vú
+ Gan mật: Viêm gan, vàng da.
+ Khác: Tăng cân, gan to, đau cơ
Hiem gap, ADR <1/1000
+ Thần kinh: Liệt dây thần kinh, rối loạn nhân cách, tăng dục cảm, giảm chức năng vận động, rối loạn tâm thần.
+ Tiêu hóa: Loét dạ dày- tá tràng, viêm thực quản, viêm đại tràng, viêm trực tràng.
+ Hô hấp: Ho, khản tiếng, viêm niêm mạc đường hô hấp, giảm thông khí phổi, phù phổi.
+ Mắt: Ngứa mắt, chảy nước mắt, bệnh võng mạc, viêm mống mắt.
+ Cơ xương: Viêm sụn, loãng xương, đau lưng.
+ Máu: Giảm bạch cầu (thường không có triệu chứng), thời gian máu chảy kéo dài.
+ Sốt hoặc rét run.
+ Hội chứng Stevens- Johnson.
“Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”