Thông tin thuốc Melobic ODT 15
- Thứ hai - 23/03/2026 05:06
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Thông tin liên quan đến thuốc giảm đau Melobic ODT 15
MELOBIC ODT 15
Thành phần:-Meloxicam 15mg
Dạng bào chế:
-Viên nén phân tán trong miệng
Chỉ định:
-Điều trị triệu chứng cơn cấp trong viêm khớp. Điều trị triệu chứng lâu dài của viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp
Cách dùng, liều dùng:
-Cách dùng:
- Không dùng quá liều 15 mg/ ngày.
- Dùng đường uống, đặt viên thuốc trên lưỡi và để thuốc tan hoàn toàn trong miệng trong vòng 5 phút (không nhai và nuốt khi viên thuốc chưa tan hoàn toàn), sau đó uống thêm một cốc nước khoảng 240 ml. Có thể dùng nước để làm ẩm khoang miệng trước khi dùng thuốc ở bệnh nhân bị khô miệng.
- Liều dùng:
- Viêm xương khớp cấp: 7,5 mg/ ngày, nếu cần thiết trong trường hợp không cải thiện được triệu chứng có thể tăng liều lên 15 mg/ ngày.
- Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp: 15 mg/ ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị có thể giảm liều xuống 7,5 mg/ ngày.
Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngẫn nhất cần thiết để kiểm soát triệu chứng. Cần đánh giá định kỳ tình trạng đáp ứng điều trị của bệnh nhân, đặc biệt bệnh nhân viêm xương khớp.
Đối tượng đặc biệt:
- Người cao tuổi và người có nguy cơ cao mắc những phản ứng bất lợi: 7,5 mg/ ngày.
- Bệnh nhân suy thận nặng đang lọc máu: Liều dùng không được vượt quá 7,5 mg/ ngày.
- Bệnh nhân suy gan: Không cần giảm liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình.
- Trẻ em và thanh thiếu niên: Chống chỉ định dùng Melobic ODT 15 ở trẻ em và thanh thiếu niên nhỏ hơn 16 tuổi.
Chống chỉ định:
- Phụ nữ đang mang thai ba tháng cuối thai kỳ.
- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi.
- Quá mẫn cảm với meloxicam và bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc các chất có hoạt tính tương tự, ví dụ: aspirin. Không dùng
Melobic ODT 15 cho bệnh nhân từng có dấu hiệu hen phế quản tiến triển, polyp mũi, phù mạch hoặc nổi mày đay sau khi dùng aspirin hoặc các NSAID khác.
- Tiền sử xuất huyết/ thủng đường tiêu hóa có liên quan đến trị liệu bằng NSAID.
- Tiền sử loét/ xuất huyết dạ dày hoặc đang tiến triển.
- Bệnh viêm ruột tiến triển (bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng).
- Suy gan nặng.
- Suy thận nặng chưa được lọc máu.
- Xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não hoặc các loại xuất huyết khác.
- Suy tim nang.
- Melobic ODT 15 chống chỉ định cho điều trị đau trước và sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành (CABG).
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng đến thai phụ và/ hoặc sự phát triển của phôi thai. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy sự tăng nguy cơ sẩy thai và dị tật tim và thoát vị bẩm sinh loại gastroschisis (bệnh hở thành bụng bẩm sinh) sau khi sử dụng thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin ở giai đoạn sớm của thai kỳ. Nguy cơ tuyệt đối gây dị tật tim tăng từ dưới 1% lên khoảng 1,5%. Người ta tin rằng nguy cơ này tăng khi tăng liều và khoảng thời gian điều trị. Trong các nghiên cứu lâm sàng, điều trị bằng chất ức chế tổng hợp prostaglandin cho thấy tăng sẩy thai trước và sau khi làm tổ và tỉ lệ chết thai.
Thêm vào đó, tăng tỉ lệ các dị tật khác bao gồm tim mạch được báo cáo trong các nghiên cứu tiền lâm sàng có sử dụng chất ức chế prostaglandin trong thời gian tạo thành các cơ quan.
Trong ba tháng cuối của thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây trên thai nhi:
- Độc tính trên tim phổi (đóng sớm ống động mạch và tăng huyết áp tĩnh mạch phổi).
- Rối loạn chức năng thận, có thể dẫn đến suy thận, có sự hiện diện thiểu ối.
Ánh hưởng trên mẹ và trên thai nhi giai đoạn cuối thai kỳ:
- Tăng thời gian chảy máu, tác dụng chống tập kết tiểu cầu có thể xảy ra thậm chí ở liều rất thấp.
- Ức chế co bóp tử cung làm chậm thời gian chuyển dạ. Do đó, chống chỉ định meloxicam ba tháng cuối của thai kỳ.
- Thời kỳ cho con bú: Các NSAIDs được tiết vào sữa mẹ, không có kinh nghiệm cụ thể nào xảy ra với meloxicam. Không khuyến cáo sử dụng ở phụ nữ cho con bú.