Thông tin thuốc Loperamid 2mg
- Chủ nhật - 03/05/2026 22:16
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Thông tin thuốc Loperamid 2mg
LOPERAMID 2MG
THÀNH PHẦN:
Mỗi viên nang cứng Loperamid 2mg chứa :
Loperamid hydroclorid:..................................... 2mg
Tá dược ( Tinh bột mì, lactose, talc, magnesi strearat, cropovidon , avicel Ph101, acid stearic).......................................... vừa đủ 1 viên
Mô tả sản phẩm: Viên nang cứng, nắp nang màu xanh, thân nang màu xám. Bột thuốc trong nang màu trắng ngà.
CHỈ ĐỊNH:
- Loperamid được chỉ định trong điều trị tiêu chảy:
+ Điều trị triệu chứng của tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở
lên (phối hợp cùng với biện pháp bù nước, điện giải).
+ Điều trị tiêu chảy mạn ở người lớn.
- Loperamid cũng được chỉ định để làm giảm thể tích chất thải sau thủ thuật
mở thông hồi tràng-trực tràng.
CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG:
* Liều dùng:
Người lớn:
Tiêu chảy cấp: Ban đầu 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng, uống 2 mg, tối đa 5
Liều thông thường: 6 -8mg/ngày. Liều tối đa: 16 mg/ngày.
- Tiêu chảy mạn: Uống 4 mg, sau đó mỗi lần đi lỏng, uống 2 mg cho tới khi
cầm tiêu chảy. Liều duy trì: Uống 4 - 8 mg/ngày chia thành liều nhỏ (2 lần).
Liều tối đa: 16 mg/ngày.
Trẻ em: Loperamid
không được khuyến cáo dùng cho trẻ em một cách
thường quy trong tiêu chảy cấp.
- Trẻ em dưới 6 tuổi: Không được khuyến cáo dùng.
- Trẻ từ 6 - 12 tuổi: Uống 0,08 - 0,24 mg/kg/ngày chia thành 2 hoặc 3 liều.
Hoặc: Trẻ từ 6 - 8 tuổi: Uống 2 mg, 2 lần mỗi ngày.
Trẻ từ 8 – 12 tuổi: Uống 2 mg, 3 lần mỗi ngày.
Liều duy trì: Uống 1 mg/10kg thể trọng, chỉ uống sau 1 lần đi ngoài.
- Tiêu chảy mạn: Liều lượng chưa được xác định.
* Cách dùng:
Thuốc được dùng bằng đường uống. Ngoài ra, người bệnh cần được bù
nước và chất điện giải thích hợp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Bệnh nhân quá mẫn với thuốc.
Khi cần tránh ức chế nhu động ruột.
Khi có tổn thương gan.
Khi có viêm đại tràng nặng, viêm đại tràng màng giả (có thể gây đại tràng to
nhiễm độc).
Hội chứng lỵ cấp, với đặc điểm có máu trong phân và sốt cao.
Bụng trướng.
Viêm loét đại tràng cấp tính.
Bệnh nhân nhiễm khuẩn đại tràng do Salmonella, Shigella và
Campylobacter.
Bệnh nhân viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh.
THẬN TRỌNG:
* Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc:
- Bệnh nhân bị giảm chức năng gan hoặc viêm loét đại tràng.
- Ngừng thuốc nếu không thấy có kết quả trong vòng 48 giờ.
- Theo dõi nhu động ruột, lượng phân và nhiệt độ cơ thể.
- Theo dõi trướng bụng.
- Điều trị tiêu chảy bằng loperamid là điều trị triệu chứng. Cần tìm nguyên nhân (nếu có) và xử trí thích hợp.
Không nên dùngđộng ruột, lượng phân và nhiệt độ cơ thể.
- Theo dõi trướng bụng.
- Điều trị tiêu chảy bằng loperamid là điều trị triệu chứng. Cần tìm nguyên nhân (nếu có) và xử trí thích hợp.
- Không nên dùng thuốc này cho các bệnh nhân không dung nạp galactose do vấn đề di truyền hiếm gặp, bệnh nhân thiếu hụt enzym chuyển hóa
galactose hoặc bệnh nhân không dung nạp glucose - galactose.
• KHUYẾN CÁO DÙNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
- Phụ nữ có thai: Chưa có đủ các nghiên cứu trên phụ nữ có thai. Không nên
dùng cho phụ nữ có thai. Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi sử dụng.
- Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú. Cần cân nhắc
lợi ích và nguy cơ khi sử dụng.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Thuốc có tác dụng không mong muốn trên thần kinh như: mệt mỏi, chóng mặt, ngủ gật. Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Tăng độc tính: Những thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, các phenothiazin, các thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng có thể gây tăng tác
dụng không mong muốn của loperamid.
Những thuốc làm tăng nồng độ, tác dụng của loperamid: Thuốc ức chế
P- glycoprotein.
Những thuốc làm giảm tác dụng của loperamid: Tác nhân gây cảm ứng với
P-glycoprotein.
Loperamid làm tăng hấp thu qua đường tiêu hóa của desmopressin
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Hầu hết các tác dụng không mong muốn thường gặp là phản ứng ở đường tiêu hóa.
- Thường gặp, ADR>1/100
Tiêu hóa: Táo bón, đau bụng, buồn nôn, nôn.
Thần kinh trung ương: Chóng mặt
- Ít gặp: 1/1000 < ADR<1/100
Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.
Tiêu hóa: Trướng bụng, khô miệng, nôn.
- Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Tiêu hóa: Tắc ruột do liệt.
Da: Dị ứng.
- ADR không xác định được tần suất có thể gặp:
Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn, phù mạch, ban rộp lên,
buồn ngủ, khó tiêu, ban đỏ đa dạng, mệt mỏi, đầy hơi, ruột kết to, ngứa, ban
da, hội chứng Stevens-Johnson, hoạt tử biểu bì, bí tiểu, mày đay.
Chú ý: Các tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như: ngủ gật, trầm
cảm, hôn mê, thưởng hay gặp với trẻ em dưới 6 tháng tuổi. Vì vậy
loperamid không được dùng trong điều trị ỉa chảy cho trẻ nhỏ.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
* Quá liều:
loperamid với các triệu chứng kèm theo:Suy hô hấp và hệ thần kinh trung
Tình trạng quá liều xảy ra khi dùng liều hàng ngày khoảng 60 mg
trương, co cứng bụng, táo bón, kích ứng đường tiêu hóa, buồn nôn, nôn.
* trí:
- Rửa dạ dày sau đó cho uống khoảng 100g than hoạt qua ông xông dạ dày.
Theo dõi các dấu hiệu suy giảm thần kinh trung ương. Nếu có thì tiêm tĩnh
mạch 2 mg naloxon (0,01 mg/kg cho trẻ em), có thể dùng nhắc lại nếu cần, tổng liều có tới 10 mg.