Thông tin thuốc Fabamox 500 DT (Amoxicilin 500mg)
- Thứ sáu - 10/04/2026 04:02
- In ra
- Đóng cửa sổ này
Thông tin thuốc kháng sinh Fabamox 500 DT (Amoxicilin) 500mg
FABAMOX 500 DT
Thành phần công thức
Thành phần dược chất:
Amoxicillin ( dưới dạng amoxicillin trihydrat) ............................500mg.
Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, aspartam, aerosil R200, mangesi stearat, croscarmellose natri, bột mùi cam.................................................vừa đủ 1 viên.
Chỉ Định:
Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicilin gây ra, bao gồm:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm tai giữa
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phố cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H influenzae
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
Bệnh lậu
Nhiễm khuẩn đường mật
Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicilin.
Bệnh Lyme ở trẻ em hoặc phụ nữ có thai, cho con bú.
Bệnh than
Viêm dạ dày - ruột (bao gồm viêm ruột Salmonella, không do lỵ trực khuẩn), viêm màng
trong tim (đặc biệt để dự phòng ở bệnh nhân phẫu thuật nhỏ răng), sốt thương hàn và sốt phố thương hàn,
Phối hợp với các thuốc khác trong điều trị nhiễm H.pylari ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.
Cách Dùng, Liều Dùng:
Cách dùng:
Hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn. Có thể uống thuốc với nước như thông thường hoặc được khuấy trong cốc với nước trước khi uống.
Liều dùng:
Liều uống cho người có chức năng thận bình thường.
Nhiễm vi khuẩn nhạy cảm ở tai, mũi, họng, da, đường tiết niệu:
Người lớn:
Nhiễm khuẩn nhẹ, vừa: 250mg cách 8 giờ/lần hoặc 500mg cách 12 giờ/lần.
Nhiễm khuẩn nặng: 500mg cách 8 giờ/lần hoặc 875mg cách 12 giờ/lần.
Trẻ em
Nhiễm khuẩn nhẹ, vừa:20 mg/kg/ngày cách 8 giờ/lần hoặc 25 mg/kg/ngày cách 12 giờ/lần.
Nhiễm khuẩn nặng: 40 mg/kg/ngày cách 8 giờ/lần hoặc 45 mg/kg/ngày cách 8 giờ/lần.
Nhiễm Helicobacter pylori:
Người lớn: 1 g amoxicilin ngày uống 2 lần, phối hợp với clarithromycin 500mg uống 2 lầnmỗi ngày và omeprazol 20 mg uống 2 lần mỗi ngày (hoặc lansoprazol 30 mg uống 2 lầnmỗi ngày) trong 7 ngày. Sau đó, uống 20 mg omeprazol (hoặc 30 mg lansoprazol) mỗi ngàytrong 3 tuần nữa nếu bị loét tá tràng tiến triển, hoặc 3 - 5 tuần nữa nếu bị loét dạ dày tiến triển.
Dự phòng viêm nội mạc nhiễm khuẩn:
Người lớn: Một liều duy nhất 2g, uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật.
Trẻ em: Một liều duy nhất 50 mg/kg (không được vượt liều người lớn, uống 1 giờ trước khilàm thủ thuật).
Bệnh Lyme:
Viêm tim nhẹ (blốc nhĩ thất độ 1 hoặc 2):
Người lớn: 500 mg/lần, 3 lần/ngày trong 14 - 21 ngày.
Trẻ em dưới 8 tuổi: 50 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (liều tối đa 1,5 g/ngày).
Viêm khớp, không kèm theo rối loạn thần kinh do bệnh Lyme:
Người lớn: 500 mg/lần, 3 lần/ngày trong 28 ngày.
Trẻ em: 50mg/kg/ngày chia làm 3 lần (tối đa 1,5 g/ngày).
Dự phòng hậu phẫu phơi nhiễm sau khi tiếp xúc với bào tử bệnh than (chiến tranh sinh học):
Người dưới 40 kg: 45 mg/kg/ngày chia làm 3 lần. Người lớn 240 kg: 500 mg cách 8 giờ/lần.
Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin: CIG <10ml/phút: 250 - 500 mg/24 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn.
Clcr: 10 - 30 ml/phút: 250 - 500 mg/12 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Bệnh nhân suy thận nặng với Clcr < 30 ml/phút không được dùng viên nén chứa 875 mg amoxicilin.
Bệnh nhân thẩm phân máu: 250 - 500 mg/24 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn và một liều bổ sung trong và sau mỗi giai đoạn thẩm phân.
Thời gian dùng thuốc;
Thời gian điêu trị bằng amoxicilin tùy thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn và được xác định bởi đáp ửng lâm sàng và xét nghiệm vi khuẩn của bệnh nhân. Trong phần lớn các trường hợp nhiễm khuần, cần tiếp tục điều trị it nhất 48 -72 giờ sau khi bệnh nhân không còn triệu chứng hoàc có bằng chứng đã hết nhiễm khuẩn. Néu nhiễm khuẩn dai dẳng, cần quá trình điều trị vài tuần. Trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi liên cầu khuân tan máu beta nhóm A, cần tiếp tục điều trị it nhất 10 ngày để giàm nguy cơ sốt thấp khớp và viêm cầu thận. Với nhiễm khuản đường niệu mãn tính, cần đánh giá lâm sàng và xét nghiệm vi khuẩn thưỜng xuyên trong và có thể vài tháng sau khi điều trị. Dự phòng hậu phơi nhiễm và điều trị bệnh than trong chiến tranh sinh học, dùng amoxicilin kéo dài trong 60 ngày.
Chống Chỉ Định:
Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicilin nào.
Cảnh Báo Và Thận Trọng Khi Dùng Thuốc:
* Trong sử dụng: Phải định kỳ kiễm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.
Có thế xầy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoāc các dị nguyên khác, nên trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicilin cần phải điề u tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.
Dùng liều cao amoxicilin cho người suy thận hoặc người có tiên sử co giật, động kinh có thế gây co giật, tuy hiếm gặp.
Trong trường hợp suy thận, phải điều chinh liều theo hệ số thanh thải creatinin hoặc
creatinin huyết.
Đái it là một nguy cơ để thuốc kết tinh, phải uống nhiều nước khi dùng thuốc.
Trong điều trị bệnh Lyme, cần chú ý có thể xảy ra phản ứng Jarisch -Hexheimer.
Có nguy co phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
Sử Dụng Thuốc Cho Phụ Nữ Có Thai Và Cho Con Bú:
Thời kỳ mang thai:
Sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vi vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào vê tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin cho người mang thai.
Amoxicilin là thuốc được lựa chọn để điều trị nhiễm Chlamydia và điều trị bệnh than ngoài da hoặc đề phòng sau khi tiếp xúc với bào tử Bacillus anthracis ở phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên lượng thuốc trong sữa rất ít và an toàn cho trẻ sơ sinh ở liều thường dùng, nên có thể dùng amoxicilin cho phụ nữ thời kỳ cho con bú, theo dõi chặt chẽ trẻ nhỏ khi dùng.
Ảnh Hưởng Của Thuốc Lên Khả Năng Lái Xe Và Vận Hành Máy Móc:
Không có nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng lên khả năng lái máy móc, tàu xe. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được cảnh báo rằng tác dụng không mong muốn như buồn nôn, tiêu chảy có thể xảy ra.
Tương Tác, Tương Kỵ Của Thuốc:
Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.
Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.Có thể có đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin.
Methotrexat: Amoxicilin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.
Thuốc tránh thai dạng uống: Amoxicilin có khả năng làm giảm tác dụng tránh thai.
Vắc xin thương hàn: Amoxicilin làm giảm tác dụng của vắc xin.
Warfarin: Các nghiên cứu không chứng minh được có tương tác nhưng kinh nghiệm cho thấy tác dụng chống đông có ảnh hưởng khi dùng đồng thời warfarin với amoxicilin.
Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicilin làm giảm thải trừ amoxicilin, từ đó làm tăng nồng độ C... và thời gian bán thải lên 30 - 60%, tăng diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) lên 60%.
max
Tác Dụng Không Mong Muốn Của Thuốc
Thường Gặp, Adr>1/100
Ngoại ban (1,4 -10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị (2%), tiêu chảy (0,5 - 5%) ở người lớn, tỷ lệ cao hơn ở trẻ em và người cao tuổi (phân lỏng ở 42% trẻ em dưới 8 tháng, 20% ở trẻ em từ 8 – 16 tháng và 8,5% ở trẻ em 24 - 36 tháng.
Ít gặp, 1/1000<ADR < 1/100
Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens -
Johnson.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Gan: Tăng nhẹ SGOT.
Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile, viêm tiểu - đại tràng cấp với triệu chứng đau bụng và đi ngoài ra máu, không liên quan đến Clostridium difficile.
Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.