Thông tin thuốc BAMBUTEROL 20A.T

Thông tin thuốc điều trị hen suyễn, co thắt phế quản và/hoặc tắc nghẽn đường hô hấp có hồi phục BAMBUTEROL 20A.T
BAMBUTEROL 20A.T
BAMBUTEROL 20A.T
THÀNH PHẦN
Hoạt chất: Bambuterol hydrochloride .......20 mg
Tá dược: Vừa đủ 1 viên.
(Lactose monohydrate, Microcrystalline cellulose 101, Povidon K30, Crospovidon, Colloidal silica khan, Talc, Magnesium stearate, Opadry I| white)
DẠNG BÀO CHẾ:
 Viên nén bao phim
Mô tả sản phẩm: Viên nén dài bao phim màu trắng, một mặt trơn, một mặt có vạch ngang.
CHỈ ĐỊNH
Điều trị hen suyễn, co thắt phế quản và/hoặc tắc nghẽn đường hô hấp có hồi phục.
LIÊU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều chỉ định 1 lần/ngày nên dùng ngay trước khi đi ngủ. Cần điều chỉnh liều phù hợp với từng cá thể
Bệnh nhân cần được ổn định về chế độ điều trị kháng viêm (như hít corticosteroid, chất đối kháng thụ thể leukotriene) khi sử dụng bambuterol để điều trị bệnh hen suyễn.
Liều khởi đầu khuyến cáo: 10 - 20 mg/lần/ngày. Liều 10 mg có thể tăng đến 20 mg nếu cần thiết sau 1 - 2 tuần tùy thuộc vào hiệu quả lâm sàng
Những bệnh nhân dung nạp tốt với thuốc chủ vận thụ thể B, trước đó, liều khởi đầu và liều duy trì khuyến cáo là 20 mg.
Người cao tuổi
Không cần thiết phải điều chỉnh liều.
Suy gan
Rối loạn chức năng gan nặng: Không khuyến cáo sử dụng bambuterol vì không tiên đoán được khả năng chuyển hóa thành terbutaline ở gan.
Suy thận
Suy thận trung bình đến nặng (GFR < 50 mL/phút): Liều khởi đầu được khuyến cáo giảm phân nửa ở những bệnh nhân này.
Trẻ em
Vì các tài liệu lâm sàng chưa hoàn chỉnh, không nên sử dụng bambuterol cho trẻ em.
CHỐNG CHÍ ĐỊNH
Quá mẫn với bambuterol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Hiện nay không khuyến cáo dùng bambuterol cho trẻ em do dữ liệu lâm sàng ở nhóm này còn hạn chế.
CÁNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Do terbutaline được bài tiết chủ yếu qua thận, cần giảm một nửa liều ở những bệnh nhân tổn thương chức năng thận (GFR ≤ 50 ml/phút).
Ở những bệnh nhân xơ gan và cả những bệnh nhân có tổn thương chức năng gan nặng do nguyên nhân khác, liều dùng hàng ngày phải được điều chỉnh thích hợp cho từng cá thể, cần đánh giá khả năng chuyển hóa bambuterol thành terbutaline ở người bệnh có bị suy giảm hay không. Do vậy, dựa tren quan điêm thực hành, sử dụng trực tiêp chất chuyển hóa hoạt tính terbutaline thì thích hợp hơn ở những bệnh nhân này.
Cũng như đối với tất cả các chất chủ vận B2, cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân nhiễm độc giáp.
Thuốc kích thích thần kinh giao cảm kể cả bambuterol có thể gây một số tác động trên tim, đã có báo cáo về các trường hợp thiếu máu cơ tim cục bộ liên quan đến chất chủ vận thụ thể B giao cảm. Những bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch nghiêm trọng (thiếu máu cơ tim cục bộ, loạn nhịp, suy tim nặng) nếu đang sử dụng bambuterol cần được theo dõi chặt chẽ dấu hiệu đau thắt ngực và các triệu chứng khác liên quan đến tim mạch. Cần thận trọng khi đánh giá những triệu chứng như khó thở và đau thắt ngực, vì có thể bắt nguồn từ các bệnh lý về phổi hoặc tim.
Mặc dù bambuterol không được chỉ định điều trị sinh non nhưng cũng cần chú ý rằng bambuterol được chuyển hóa thành terbutaline và terbutaline không
SỨ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ có thai
Mặc dù chưa thấy có tác động gây quái thai ở động vật sau khi sử dụng bambuterol, cần thận trọng trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Sử dụng các thuốc chủ vận thụ thể B cho bệnh hen suyễn và các bệnh lý phổi khác nên thận trọng ở giai đoạn cuối của thai kỳ do tác động chồng co thắt.
Hạ đường huyết thoáng qua được ghi nhận ở trẻ sơ sinh có mẹ được điều trị bằng chất chủ vận B2.
Phụ nữ cho con bú
Chưa xác định bambuterol hoặc các chất chuyển hóa có đi quả sữa mẹ được hay không nhưng chất chuyển hóa terbutaline của Bambuterol qua được sữa mẹ. Ở liều điều trị, terbutaline không gây ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng bambuterol nên xem xét dựa vào lợi ích khi sử dụng bambuterol ở người mẹ và lợi ích cho trẻ.

 

Nguồn tin: Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc